Tiền tệ và tỷ giá
Tiền tệ thay thế cho phép xem thêm số tiền bằng tiền khác.

- Kiểm tra “Tiền tệ dự án”, chọn “Tiền tệ thay thế”.
- Điền hai vế của “Tỷ giá”. Ví dụ: 40 UAH = 1 EUR.
- Kiểm tra dòng quy đổi, lưu và xem tiền thay thế trên Tổng quan và chỉ số.
Tỷ giá mẫu cho 4 000 UAH = 100 EUR, không phải tỷ giá thị trường. Chỉ đổi tên tiền chính không quy đổi mọi giá đã nhập.
Thẻ
Thẻ nhóm mục theo phòng hoặc loại việc.

- Cuộn tới “Quản lý thẻ”.
- Thêm thẻ tên ngắn rồi lưu cài đặt.
- Sửa mục, chọn thẻ và lưu.
Dùng tên nhất quán. Vật liệu ví dụ có thẻ “Phòng tắm”.
Đơn vị đo
Đơn vị giải thích số lượng và giá theo cái, chiều dài hay diện tích.

- Cuộn tới “Quản lý đơn vị đo”.
- Thêm đơn vị cần thiết rồi lưu.
- Trong mục, bật “Thêm số lượng và giá” và chọn đơn vị.
10 m² × 100 UAH/m² = 1 000 UAH trước giảm giá. Số lượng và giá dùng cùng đơn vị; nhãn “m²” không tự đổi chiều dài thành diện tích.
Xuất CSV
Lưu ảnh chụp dữ liệu dạng bảng để xem ngoài ứng dụng.

- Tìm “Xuất dữ liệu dự án sang CSV” trong cài đặt.
- Nhấn nút và xác nhận xuất.
- Chọn nơi lưu hoặc chia sẻ trong cửa sổ hệ thống.
- Mở CSV, kiểm tra dự án, giai đoạn và các mục.
Thay đổi sau đó không cập nhật tệp đã xuất. CSV không phải bản sao lưu đầy đủ có tệp đính kèm.